CTCP Y Khoa Hoàn Mỹ

ĐC: Phòng 1103, Maritime Bank Tower, Lầu 11, Số 180-192,P.Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Công Trứ, Q.1

ĐT: (028) 3820 6001- E:contactus@hoanmy.com

Bệnh đái tháo đường | Tập Đoàn Y Khoa Hoàn Mỹ
Nội tiết

Bệnh đái tháo đường

04-10-2017

HỎI ĐÁP VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1. Đái tháo đường là một bệnh mãn tính không lây, đang ngày một gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới. Nguyên nhân có thể là do di truyền trong gia đình, hoặc do thay đổi lối sống dẫn đến thừa cân, béo phì ( ví dụ: quá nhiều căng thẳng stress, ít vận động, thói quen ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng…)

2. Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm đường trong máu cao hơn mức bình thường. Hoàn toàn không dựa vào lượng đường trong nước tiểu.

3. Bình thường, đường huyết khi đói từ 70-100mg/dL và đường huyết sau khi ăn (dù ăn nhiều hay ít) cũng không vướt quá 140mg/dL.

4. Khi bị Đái tháo đường, cơ thể bạn đã bị mất khả năng tự điều chỉnh, do đó ngay cả khi nhịn đói lượng đường trong máu của bạn cũng tăng và càng tăng cao hơn nữa sau các bữa ăn. Nguyên nhân là do cơ thể bạn đã bị thiếu chất Insulin, hoặc nếu không thiếu, thì Insulin trong cơ thể của bạn họat động quá kém cỏi. 

5. Insulin là một nội tiết tố được tuyến tụy tiết ra (dân gian gọi là lá mía). Chất Insulin này rất quan trọng, nó giúp các tế bào trong cơ thể của bạn rút lượng đường có dư trong máu vào bên trong tế bào, để tạo ra năng lượng cho các tế bào hoạt động. 

6. Khi cơ thể bạn thiếu chất Insulin hoặc Insulin hoạt động quá kém, toàn bộ lượng đường có dư trong máu sẽ không vào được bên trong các tế bào, do đó đường cứ tiếp tục tăng dần trong máu, trong khi các tế bào trong trạng thái  "đói đường". Kết cục, các tế bào không có đủ năng lương đế hoạt động.

7. Hiện nay, các bác sĩ trên toàn thế giới  cũng chỉ mới giúp bạn kiểm soát tốt bệnh Đái tháo đuờng mà không thể điều trị tiệt căn được. Do đó, bệnh của bạn cần được theo dõi và điều trị cho đến cuối đời. 

8. Quan trọng là nếu không điều trị sớm và đúng cách, bệnh có thể gây ra rất nhiều biến chứng rất nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, mù mắt, bệnh thận mãn phải lọc thận nhân tạo, hoặc loét chân thậm chí phải cắt cụt chân, 

9. Mục tiêu của việc điều trị bệnh Đái tháo đường hiện nay là làm sao kiểm soát được đường huyết tốt và phòng ngừa được các biến chứng mãn tính nguy hiểm do bệnh đái tháo đường gây ra. 

10. Bạn cần phải gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn các mục tiêu điều trị cụ thể (ví dụ: đường huyết, HbA1c, mỡ trong máu và huyết áp…) để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường một cách tốt nhất

LÀM SAO ĐỂ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?

1. Trường hợp có các triệu chứng điển hình của tăng đường huyết: nên đến bệnh viện khám ngay nếu thấy các dấu hiệu 

      Khát và uống nhiều nước
Tiểu nhiều
            Tiểu nhiều

 

 

 

 

 

 

 

         Mau đói, thèm ăn
         Sút cân nhanh

 

 

 

 

 

 

 

         Hoa mắt, choáng váng
       Mệt mỏi, uể oải toàn thân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trường hợp không có bất kỳ triệu chứng khả nghi nêu trên. Bạn nên thực hiện tầm soát đường huyết buổi sáng, lúc đói, khi bạn >= 45 tuổi. Nếu kết quả bình thường, bạn nên thử lại sau 1 đến 3 năm.

3. Trong trường hợp bạn được xếp vào nhóm có nguy cơ cao bị đái tháo đường, bạn càng nên kiểm tra đường huyết lúc đói thường xuyên hơn ( 3 -> 6 tháng  hoặc mỗi năm, và bắt đầu ở lứa tuổi trẻ hơn.

4. Ai thuộc diện có nguy cơ cao bị đái tháo đường?

  • Quá cân hoặc mập phì (BMI ≥ 23), đặc biệt là mập phì vùng bụng (vòng eo > 80cm ở phụ nữ hoặc > 90cm ở đàn ông). 
  • Có người thân trực hệ bị đái tháo đường. 
  • Đã từng sanh con ≥  4kg, hoặc đã được chẩn đoán Đái tháo đường trong thai kỳ. 
  • Có bệnh tăng huyết áp (huyết áp ≥  140/90 mmHg). 
  • Có tình trạng rối loạn chuyển hóa Lipid máu.
  • Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết đói (đường huyết đói từ 100-125mg%). 

5. Khi nào bạn được chẩn đóan bệnh đái tháo đường? 

  • Khi bạn có 2 lần thử nghiệm đường huyết buổi sáng nhịn đói ≥ 126mg% (hoặc ≥ 7 mmol/l). 
  • Hoặc khi bạn có các triệu chứng: khát, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân. Kèm kết quả đường huyết bất kỳ ≥ 200mg (hoặc 11 mmol/l) 
  • Hoặc khi ban có một mẫu đường huyết đói lớn hơn hoặc bằng 126mg/dl kèm với HbA1c lớn hơn hoặc bằng 6.5%
  • Trường hợp vẫn còn nghi ngờ, thì các bác sĩ sẽ cho bạn làm thêm nghiệm pháp dung nạp glucose đề xác định sớm chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

CÓ MẤY LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?

Thông thường có các loại sau:

  • Đái tháo đường típ 2: loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% trường hợp
  • Đái tháo đường loại 1: hiếm gặp hơn
  • Đái tháo đường thứ phát do các bệnh lý khác…

Đái tháo đường dù thuộc típ nào/loại nào cũng đều có các cấp độ từ nhẹ, chưa có biến chứng cho đến nặng nề nhiều biến chứng. Việc xác định bệnh nặng hay nhẹ là tùy thuộc vào các bệnh lý đi kèm và các biến chứng nặng nề của bệnh bất kể bạn được chẩn đoán típ nào. Do đó, không phải cứ típ 2 là năng hơn típ 1.

Gợi ý một số thông tin giúp phân loại bệnh đái tháo đường:

  Típ 1 (loại 1) Típ 2 (loại 2)

Đái đường thai kỳ

Tuổi khởi phát

 

Thường gặp ở trẻ em và người trẻ Thường gặp ở những người trên 40 tuổi

Khởi phát trong thai kỳ 

(Tuy nhiên cả loại 1 và loại 2 đều có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Ngày càng nhiều trẻ em béo phì mắc bệnh đái tháo đường loại 2)

Cách khởi phát Đột ngột (khát, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhanh) Âm thầm, khó nhận biết. Do đó, nên đi tầm soát đuờng trong máu định kỳ.

Suốt thời gian mang thai.

Căn nguyên gợi ý

Tự miễn
Nhiễm siêu vi
Yếu tố gene (gia đình có người bị đái tháo đường). 
Ít vân động, quá cân hoặc béo phì. 
Quá nhiều stress…  

Gia đình có người bị đái tháo đường

KHOA NỘI TIẾT- BỆNH VIỆN HOÀN MỸ SÀI GÒN